1. Hiện trạng diễn biến nguồn nước sông Mê Công
1.1 Tại Kratie
Hiện nay, mực nước trung bình tại trạm thủy văn Kratie tính đến ngày 10/5/2024 là 7,25m, giá trị này cao hơn mực nước trung bình nhiều năm toàn thời kỳ đo đạc (1961-2024) cùng thời điểm khoảng 0,39m; thấp hơn mực nước trung bình nhiều năm kể từ khi chịu tác động của hồ chứa (2010-2024) cùng thời điểm khoảng 0,57m.
Về tổng lượng nước mùa cạn tính từ 01/11/2023 – 10/5/2024, tại Kratie tổng lượng nước đạt khoảng 72,39 tỷ m3, cao hơn trung bình nhiều năm thời kỳ đo đạc (1961-2024) khoảng 1,5 tỷ m3. So với một số năm cạn điển hình thì tổng lượng mùa cạn hiện tại: cao hơn mùa cạn năm 2019-2020 khoảng 27,57 tỷ m3 (cao hơn khoảng 62%), cao hơn năm 2015-2016 khoảng 16,95 tỷ m3 (cao hơn khoảng 31%), thấp hơn năm 2020-2021 khoảng 3,2 tỷ m3 (thấp hơn khoảng 4%).
Hình 1. Quá trình lưu lượng tại Kratie
1.2 Hồ TonLe Sap
Hiện tại mực nước hồ Tonle Sap đo tại trạm Kompang Lương tính đến ngày 10/05/2024 giá trị mực nước trung bình đạt 0,5m, giá trị hiện tại thấp hơn mực nước trung bình hồ cùng thời điểm là 0,32m, so với một số năm kiệt điển hình thì cao hơn năm 2015 khoảng 0,15m và cao hơn năm 2019 khoảng 0,04m. Dung tích hồ hiện tại khoảng 0,5 tỷ m3 (bằng khoảng 80% so với trung bình nhiều năm cùng thời điểm).

1.3 Tại Tân Châu và Châu Đốc
Mực nước sông Tiền và sông Hậu dao động theo triều. Mực nước ngày 10/5/2024 tại trạm Tân Châu trên sông Tiền đạt 0,7m cao hơn mực nước trung bình năm cùng thời điểm 0,3m, tại trạm Châu Đốc trên sông Hậu đạt 1,1m cao hơn mực nước trung bình năm cùng thời điểm 0,6m.

Hình 2. Quá trình mực nước tại Tân Châu
2. Nhận định nguồn nước mùa cạn tháng 5/2024
2.1 Nhận định ENSO mùa cạn 2023-2024
Nhận định dòng chảy mùa cạn sông Mê Công vào Việt Nam căn cứ vào thông báo, dự báo khí hậu, tình hình ENSO để nhận định khả năng năm nước ít hay nhiều.
Hiện nay, Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn quốc gia đã đưa ra bản tin dự báo mùa về hiện tượng ENSO và nhận định xu thế khí tượng thủy văn từ tháng 5/2024 - 9/2024. Theo đó, hiện tượng ENSO: Dự báo El Niño sẽ suy yếu dần và chuyển sang trạng thái trung tính trong khoảng thời gian từ tháng 4-6/2024 với xác suất 75-80%.
2.2 Nhận định lượng nước mùa cạn tháng 5/2024
Tổng lượng nước vào vùng ĐBSCL trong tháng 5/2024 đạt 10,8 tỷ m3, so với tổng lượng trung bình nhiều năm đạt 96%. Như vậy các tháng cuối mùa cạn năm 2024 lượng nước thấp hơn trung bình nhiều năm khoảng 4%.
Bảng 1. Tổng lượng nước vào vùng ĐBSCL từ tháng 11/2023-4/2024
|
Tháng |
Lượng nước hiện trạng (tỷ m3) |
|
|||||
|
11 |
12 |
1 |
2 |
3 |
4 |
Tổng lượng 11-4 |
|
|
Whiện trạng 2023-2024 (tỷ m3) |
38,0 |
25,4 |
17,0 |
11,4 |
7,5 |
6,8 |
106,1 |
|
WTB năm (tỷ m3) |
40 |
30,6 |
18,9 |
12,1 |
8,8 |
8,1 |
118,5 |
|
% So với TB nhiều năm |
95 |
83 |
90 |
94 |
85 |
84 |
90 |
|
W2019-2020 (tỷ m3) |
10,6 |
15,4 |
10,2 |
5,3 |
5,4 |
8,0 |
54,9 |
|
W2015-2016 (tỷ m3) |
15,8 |
16,3 |
10,4 |
6,9 |
6,5 |
8,3 |
64,2 |
|
W2010-2011 (tỷ m3) |
27,5 |
26,6 |
17,6 |
10,2 |
7,5 |
8,1 |
97,5 |
Bảng 2. Tổng lượng nước dự báo vào vùng ĐBSCL tháng 5/2024
|
Tổng lượng (W) theo các thời điểm
|
Lượng nước dự báo theo tháng (tỷ m3) |
|
|
Tháng 5 |
Cả mùa cạn (T11-T5) |
|
|
Wdự báo 2023-2024 (tỷ m3) |
10,8 |
116,86 |
|
WTB năm (tỷ m3) |
11,2 |
129,7 |
|
% So với TB nhiều năm |
96 |
90 |
|
W2019-2020 (tỷ m3) |
7,9 |
52,2 |
|
W2015-2016 (tỷ m3) |
8,3 |
72,5 |
|
W2010-2011 (tỷ m3) |
12,3 |
82,4 |
2.3 Nhận định độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất nửa cuối tháng 5/2024
Dự báo độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất cuối tháng 5/2024 như sau:
- Sông Vàm Cỏ Đông: Ranh giới mặn 4g/l có khả năng tiến sâu vào cách cửa sông khoảng 90km.
- Sông Hàm Luông: ranh giới mặn hơn 4g/l có khả năng tiến sâu vào đến 50km.
- Sông Hậu: ranh giới mặn lớn hơn 4g/l có khả năng tiến sâu vào cách cửa sông 40km.
- Sông Tiền: Ranh giới mặn lớn hơn 4g/l có khả năng tiến sâu vào cách cửa sông 35km.
- Sông Cái Lớn: ranh giới mặn hơn 4g/l có khả năng tiến sâu vào cách cửa sông 45 km.