Trong mùa khô, lưu vực sông Cauto bị xâm nhập mặn sâu từ cửa sông đến đập Cauto Dl Paso gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt của người dân. Mục tiêu của nghiên cứu đánh giá diễn biến xâm nhập mặn trên sông theo không gian.
1. Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định mô hình mô phỏng xâm nhập mặn
Bảng 1. Kết quả hiệu chỉnh kiểm định xâm nhập mặn tại trạm Cayama
| Quá trình | Năm | NSE | PBIAS (%) | R2 | Đánh giá |
| Hiệu chỉnh | 1995-2005 | 0,54 | -4,27 | 0,6 | Đạt |
| Kiểm định | 2006-2020 | 0,52 | -7,4 | 0,58 | Đạt |

Chú thích: Hiệu chỉnh độ mặn tại trạm Cayamas giai đoạn 1995 – 2005

Chú thích: Kiểm định độ mặn tại trạm Cayamas giai đoạn 2006 - 2020
Mô hình mô phỏng lan truyền mặn đã sử dụng số liệu nồng độ mặn theo ngày tại trạm Cayama từ năm 1995 – 2005 để hiệu chỉnh và kiểm định từ 2006 -2020. Hệ số khuếch tán D chung cho toàn hệ thống sông là 95 m2/s. Đối với mô phỏng lan truyền mặn, việc hiệu chỉnh phức tạp hơn so với mô hình thủy lực do mặn chịu nhiều ảnh hưởng của nhiều yếu tố như thời tiết gồm: hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, việc thay đổi mục đích sử dụng đất làm thay đổi đáng kể tốc độ bổ sung nước ngầm cho hệ thống các tầng ngầm nước gây ảnh hưởng đến quá trình xâm nhập mặn cũng như hoạt động của các cống ngăn mặn. Nghiên cứu chỉ xét đến yếu tố lưu lượng và thủy triều nên sự dao động giữa nồng độ mặn thực đo và mô phỏng tại trạm đo vẫn còn sai lệch. Tuy nhiên kết quả hiệu chỉnh và keierm định vẫn đạt mức chấp nhận được tại bảng 1.
2. Kết quả hiện trạng xâm nhập mặn đánh giá theo năm điển hình
a. Diễn biến xâm nhập mặn tại năm ít nước

Chú thích: Diễn biến xâm nhập mặn dọc sông Cauto năm hiện trạng ít nước
b. Diễn biến xâm nhập mặn tại năm trung bình nước

Chú thích: Diễn biến xâm nhập mặn dọc sông Cauto năm hiện trạng trung bình nước
c. Diễn biến xâm nhập mặn tại năm nhiều nước

Chú thích: Độ mặn xâm nhập tính từ cửa sông Cauto vào đập Cautodel Paso kịch bản hiện trạng
Bảng 2. Độ mặn xâm nhập tính từ cửa sông Cauto vào đập Cautodel Paso kịch bản hiện trạng
| Độ mặn trên đoạn sông (g/l) | Độ mặn xâm nhập năm nhiều nước (km) | Độ mặn xâm nhập năm trung bình nước (km) | Độ mặn xâm nhập năm ít nước (km) |
| 4 - 25 | 26 km | 27,5 km (sâu vào 1,5 km) | 30 km (sâu vào 4 km) |
| 1 - 4 | 57,5 km | 59,5 km (sâu vào 2km) | 62 km (sâu vào 4,5 km) |
| < 1 | 74,7 | 78,7 (sâu vào 4 km) | 82,2 (sâu vào 7,5 km) |
3. Kết luận
+ Tại các vị trí đoạn sông có giải màu đỏ: nước trên sông có độ mặn từ 4 – 25 g/l chủ yếu phục vụ cho nuôi trồng thủy sản nước lợ, không sử dụng được cho lúa và sinh hoạt. Trong năm kịch bản ít nước, độ mặn trong khoảng 4-25 g/l xâm nhập đến vị trí điểm nhập lưu sông Cauto và sông Salado.
+ Tại các vị trí đoạn sông có giải màu vàng: độ mặn của nước khoảng 1-4 g/l. Nước có thể phục vụ cho một số loại cây chịu mặn tốt Cà chua, ớt, bầu, bí, chuối, mía, bưởi, chanh là nhóm cây trồng chịu mặn trung bình (độ mặn tối đa từ 2 - 4 g/l tức 2 - 4‰). Xoài, sapo, mãng cầu Xiêm, dừa là nhóm cây trồng chịu mặn khá (độ mặn từ 3 - 8g/l tức 3 - 8‰). Trong năm kịch bản ít nước, độ mặn trong khoảng 1-4 g/l trên sông Salado và trên sông Cauto từ thị trấn Rio Cauto đến thị trấn Cauto Embacadero.
+ Tại các vị trí đoạn sông có giải màu vàng: độ mặn của nước khoảng <1 g/l. Nước có thẻ sử dụng được cho sinh hoạt, trồng lúa… Vị trí trên sông Cauto đoạn sông sau thị trấn Cauto Embacadero đến chân đập Cauto Del Paso.