Sáu lĩnh vực thích ứng chính được xem xét ưu tiên: nông nghiệp, lâm nghiệp, quản lý tài nguyên nước, cơ sở hạ tầng (phát triển đô thị và nhà ở), y tế và quản lý thiên tai. Thứ tự ưu tiên được xác định: nông nghiệp, lâm nghiệp, quản lý tài nguyên nước và quản lý thiên tai.
Năm lĩnh vực phát thải KNK chính cần giảm thiểu được xem xét: (i) Năng lượng; (ii) Nông nghiệp; (iii) Sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp; (iv) Chất thải; và (v) Các quy trình công nghiệp. Thứ tự ưu tiên được xác định: năng lượng, nông nghiệp và LULUCF, chất thải.
Nhu cầu công nghệ thích ứng với BĐKH được đề xuất chuyển giao và đầu tư trong:
- Nông nghiệp, 02 công nghệ thuộc nhóm P1: Thích ứng dựa vào hệ sinh thái nông nghiệp (AEbA), Nông nghiệp thông minh với khí hậu (CSA)); và 04 công nghệ thuộc nhóm P2: Các loài gia cầm và thủy cầm địa phương có nhiệt độ tới hạn thấp hơn (LCT); Chuyển từ chăn nuôi rời rạc, nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung; Mô hình canh tác lúa tổng hợp: lúa – tôm/cá/vịt; Chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Quản lý thiên tai, 02 công nghệ thuộc nhóm P1: Thích ứng dựa vào hệ sinh thái nông nghiệp (AEbA), Nông nghiệp thông minh với khí hậu (CSA)); và 02 công nghệ thuộc nhóm P2: Dự báo và ứng phó lũ trên các lưu vực sông; Khả năng phục hồi lũ lụt và chống lũ của nhà ở thích ứng với BĐKH.
- Lâm nghiệp, 01 công nghệ thuộc nhóm P1: Trồng rừng và phục hồi rừng ven biển; và 04 công nghệ thuộc nhóm P2: Lâm nghiệp dựa vào cộng đồng kết hợp nuôi cá (mô hình phục hồi rừng ngập mặn), Công nghệ phục hồi để tái trồng rừng, Hệ thống nông lâm kết hợp, Quản lý rừng dựa vào cộng đồng.
- Quản lý tài nguyên nước, 02 công nghệ thuộc nhóm P2: Quy trình vận hành liên hồ chứa, Giảm thất thoát nước: Khôi phục và phát triển rừng phòng hộ và rừng ngập mặn.
Nhu cầu công nghệ giảm nhẹ phát thải KNK được đề xuất chuyển giao và đầu tư trong:
- Năng lượng, 02 công nghệ thuộc nhóm P1: Điện mặt trời; và 06 công nghệ thuộc nhóm P2: Sử dụng đèn thắp sáng tiết kiệm điện; Khí sinh học thay thế than cho đun nấu dân dụng ở các vùng nông thôn; Sử dụng xe máy điện; Sử dụng CNG trong giao thông vận tải; Sử dụng điều hòa nhiệt độ hiệu suất cao hộ gia đình; Máy nước nóng năng lượng mặt trời.
- Nông nghiệp, 01 công nghệ thuộc nhóm P1: ICM cho canh tác cây trồng cạn hàng năm; và 03 công nghệ thuộc nhóm P2: Chuyển từ hệ thống canh tác lúa 2/3 vụ sang hệ thống canh tác lúa - nuôi trồng thủy sản; Cải tiến công nghệ để tái chế phân gia súc làm phân bón hữu cơ; Tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp / cây trồng.
- LULUCF, 01 công nghệ thuộc nhóm P1: Nâng cao chất lượng rừng và trữ lượng các-bon của các khu vực rừng tự nhiên nghèo; và 01 công nghệ thuộc nhóm P2: Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng.
- Chất thải, 01 công nghệ thuộc nhóm P1: Sản xuất điện từ đốt chất thải ; và 02 công nghệ thuộc nhóm P2: Xử lý kỵ khí CTR hữu cơ có thu hồi khí sinh học cho phát điện; Sản xuất phân hữu cơ từ CTR.
Các giải pháp công nghệ thích ứng được đề xuất phát triển và chuyển giao trong bốn lĩnh vực ưu tiên: 06 giải pháp trong nông nghiệp, 05 giải pháp trong lâm nghiệp, 02 giải pháp trong quản lý tài nguyên nước và 04 giải pháp trong quản lý thiên tai. Các giải pháp công nghệ giảm nhẹ phát thải KNK trong bốn lĩnh vực ưu tiên: 07 giải pháp trong năng lượng, 04 giải pháp trong nông nghiệp, 02 giải pháp trong LULUCF và 03 giải pháp chất thải.
Nhìn chung, định hướng biện pháp ứng phó cần thực hiện giữa các chính sách được nghiên cứu và các chính sách m��i này tương đối tương đồng. Tuy nhiên, do yêu cầu các nỗ lực giảm nhẹ phát thải KNK cao hơn nên một số biện pháp cần được thực hiện mạnh mẽ hơn, trên diện rộng hơn và một số giải pháp mới cần được thực hiện bổ sung.